sweetbitter

Vị của các α-Amino Acid tiêu chuẩn

Có nhiều thắc mắc về vị ngọt, chua, đắng, … của các α-amino acid nên chúng ta cùng nhìn lại…

Vị của 20 α-Amino Acid Tiêu chuẩn

Amino Acid Viết tắt Vị Ghi chú
Glycine Gly (G) Ngọt Một trong những amino acid ngọt nhất
Alanine Ala (A) Ngọt Ngọt nhẹ
Serine Ser (S) Ngọt Vị ngọt, ít mãnh liệt
Threonine Thr (T) Ngọt Hơi ngọt
Proline Pro (P) Ngọt Độ ngọt nhẹ
Valine Val (V) Đắng Thường đắng hơn là ngọt
Leucine Leu (L) Đắng Vị đắng
Isoleucine Ile (I) Đắng Vị đắng
Methionine Met (M) Đắng Chứa lưu huỳnh, vị đắng
Phenylalanine Phe (F) Đắng Thường đắng
Tyrosine Tyr (Y) Hơi đắng Đắng nhẹ, đôi khi nhạt
Tryptophan Trp (W) Đắng Vị đắng
Aspartic acid Asp (D) Chua Vị acid
Glutamic acid Glu (E) Umami (Ngọt thịt) Vị như bột ngọt, mì chính (MSG)
Asparagine Asn (N) Hơi ngọt Ngọt nhẹ
Glutamine Gln (Q) Nhạt Rất nhẹ hoặc hơi ngọt
Lysine Lys (K) Ngọt Hơi ngọt
Arginine Arg (R) Đắng Vị đắng
Histidine His (H) Đắng Vị đắng
Cysteine Cys (C) Ngọt / Lưu huỳnh Ngọt với mùi lưu huỳnh

Xếp hạng Vị (Ngọt → Đắng)

Gly > Ala > Ser > Thr > Pro > Asn > Lys > Cys > Gln > Glu > Asp > Tyr > Val > Leu > Ile > Met > Phe > Trp > Arg > His

Giải Thích Vị của α-Amino Acid

Cơ chế Cảm nhận Vị giác

Lưỡi có các protein thụ thể được thiết kế đặc biệt để nhận biết các phân tử có hình dạng và tính chất hóa học cụ thể. Khi một α-amino acid có hình dạng vừa khít với một thụ thể nào đó, nó sẽ kích hoạt thụ thể đó, gửi tín hiệu đến não và tạo ra cảm giác vị.

Vị của amino acid chịu ảnh hưởng bởi tính chất của chuỗi bên:

  • Ngọt: Thường liên quan đến chuỗi bên nhỏ, phân cực hoặc ngắn (ví dụ: Gly, Ala, Ser). Những amino acid này thường tương tác với thụ thể vị ngọt (T1R2/T1R3).
  • Đắng: Thường liên kết với chuỗi bên lớn, kỵ nước hoặc thơm (ví dụ: Val, Leu, Phe, Trp). Vị đắng được trung gian bởi thụ thể T2R.
  • Umami: Liên quan đến chuỗi bên acid có thể tạo muối, như glutamate. Glutamic acid là hợp chất umami chính, kích hoạt thụ thể T1R1/T1R3.
  • Chua: Đến từ chuỗi bên acid giải phóng proton, kích thích thụ thể vị chua (ví dụ: OTOP1). Aspartic acid là ví dụ phổ biến.
  • Nhạt: Amino acid có nhóm amide hoặc chuỗi bên trung tính (ví dụ: Gln) thường có vị tối thiểu, được mô tả là nhạt hoặc hơi ngọt.

Những hồ sơ vị giác này dựa trên đánh giá cảm quan của con người và tương tác phân tử với thụ thể vị giác.

Tài liệu tham khảo

  • Kawai, M., Sekine-Hayakawa, Y., Okiyama, A., & Ninomiya, Y. (2012). Gustatory sensation of L- and D-amino acids in humans. Amino Acids, 43(6), 2349–2358.
  • Nelson, G., et al. (2002). An amino-acid taste receptor. Nature, 416(6877), 199–202.
  • Kurihara, K. (2015). Glutamate: From discovery as a food flavor to role as a basic taste (umami). The American Journal of Clinical Nutrition, 102(4), 791S–793S.
  • Solms, J., Vuataz, L., & Egli, R. H. (1965). The taste of L- and D-amino acids. Experientia, 21(12), 692–694.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


error: Content is protected !!
Lên đầu trang